Tổng hợp những phím tắt Excel hữu ích cho dân văn phòng – Không thể bỏ qua!

0
257
phím tắt photoshop
Đánh giá post

Bạn đang là sinh viên hay đang là dân văn phòng, hàng ngày bạn căng thẳng, đau đầu vì phải nhìn những dãy số dài ngoằng, phức tạp trong mỗi trang tính Excel. Từ đó, bạn mong muốn tìm được những giải pháp hữu ích hay những phím tắt Excel để công việc trở nên dễ dàng và hoàn thành nhanh chóng nhất có thể. Vậy thì bài viết dưới đây sẽ tổng hợp giúp bạn những phím tắt Excel hữu ích đặc biệt cho dân văn phòng mà các bạn không nên bỏ qua. 

phím tắt Excel

Phím tắt trong Excel là gì?

Bất kì ai đang hoặc đang có mong muốn được làm việc trong môi trường kế toán, kiểm toán thì chắc hẳn sẽ không thể bỏ qua công cụ Excel. Đây là công cụ không chỉ giúp ích cho bạn trong việc trình bày thông tin, giấy làm việc một cách chính xác và dầy đủ mà còn là một lợi thế lớn giúp các bạn nâng cao hiệu suất làm việc, phát triển và thăng tiến trong nghề nghiệp. Và để thao tác sử dụng trở nên thuận tiện, nhiều người dùng đã nhận thấy việc sử dụng bàn phím ngoài với các phím tắt Excel trên Windows giúp họ làm việc hiệu quả hơn!

Phím tắt trong chèn và chỉnh sửa dữ liệu trong Excel

Phím tắt Undo/Redo:

Với Undo: Ctrl + Z: Hoàn tác những hành động được thực hiện trước đó (dựa theo nhiều cấp) 

Với Redo: Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) 

Các phím tắt Excel chỉnh sửa bên trong ô Excel:

F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột được đặt ở vị trí cuối dòng.

Alt + Enter: Thực hiện thao tác xuống dòng tại cùng một ô trong Excel.

Enter: Hoàn thành nhập tại 1 ô và di chuyển xuống ô tại vị  phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô nằm ở bên phải/hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ thao tác sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự nằm ở phía bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự nằm ở phía bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến đoạn cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thêm thời gian ở thời điểm hiện tại.

Alt + H + F + C: Phím tắt Excel trong tô màu, bạn chọn ô có chứa dữ liệu muốn đổi màu, nhấn phím Alt rồi sau đó nhấn phím H, vẫn giữ Alt nhấn tiếp F, tiếp tục giữ Alt và nhấn C rồi chọn màu cần đổi.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

Ctrl + D: Copy những nội dung nằm ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy nội dung ở phía ô bên trái.

Ctrl + “: Copy nội dung của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy toàn bộ công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu nhằm chèn ô/hàng/cột.

Shift + F2: Chèn/Chỉnh sửa một ô comment.

Shift + F10, sau đó M: Xóa comment.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một đường liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Xem thêm về phím tắt Word

Ẩn và hiện các phần tử:

Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.

Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng được tiến hành lựa chọn.

Lưu ý: Không có tác dụng với Excel 2010, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

Alt + Shift + ▷: Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + ◁: Thao tác bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

Phím tắt Excel để điều hướng trong bảng tính

Phím mũi tên ▽◁▷△: Thao tác di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Pg Dn/Pg Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Pg Dn/Alt + Pg Up: Di chuyển màn hình sang vị trí phải/ trái trong một bảng tính.

Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hộp thoại Find and Replace hiển thị (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).

Shift + F4: Lặp lại thao tác tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + ◁/Ctrl + ▷: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + ▽: Hiển thị danh sách AutoComplete.

Tham khảo thêm về phím tắt Windows giúp bạn tiết kiệm thời gian khi làm việc.

Phím tắt làm việc với dữ liệu được chọn

Chọn các ô:

Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ các hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ các cột.

Ctrl + Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực ở vị  xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + Shift + Pg Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + ▽◁▷△: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Ctrl + Shift + ▽/△: Chọn/bỏ chọn tất cả các ô kể từ ô đang chọn đến cuối cột

Shift + Pg Dn/Shift + Pg Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Shift + Home: Vùng được chọn mở rộng về phía vị trí ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến phía ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính 

Quản lý trong các vùng lựa chọn:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng được lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần tthực hiện thao tác nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter/Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống/lên trong vùng đang được chọn.

Tab/Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải/trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang được chọn.

Chỉnh sửa bên trong ô:

Shift + ◁/Shift + ▷: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự ở vị trí bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + ◁/Ctrl + Shift + ▷: Chọn hoặc bỏ chọn một từ phía bên trái / bên phải.

Shift + Home/Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

Có thể bạn quan tâm về phím tắt Photoshop

Phím tắt Excel liên quan đến định dạng dữ liệu

Định dạng ô:

Ctrl + 1: Hiển thị trong hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ in đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ‘ (dấu nháy đơn) : Hộp thoại Style hiển thị.

Các định dạng số:

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

Phím tắt Excel công thức:

=: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ‘: Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + Pg Dn (PageDown): Phím tắt Excel chuyển Sheet sang sheet ngay bên phải sheet đang mở

Ctrl + Pg Up (PageUp): Chuyển sang sheet bên trái sheet đang mở.

Ctrl + phím mũi tên: di chuyển tới vị trí tại dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt Excel này sẽ giúp chúng ta không phải sử dụng đến chuột kéo thanh trượt để tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính có nội dung dài. Khi sử dụng phím Ctrl với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ tới được vị trí mà bạn cần tìm một cách nhanh chóng.

Ctrl + phím mũi tên + Shift: khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

Click đúp chuột trái tại ô: copy công thức xuống cuối bảng. Thao tác thông thường để copy xuống các hàng bên dưới đó khi xuất hiện dấu +, thì giữ và kéo chuột cho tới cuối bảng.

Tuy nhiên nhanh hơn, bạn đặt chuột vào vị trí dấu cộng, click đúp chuột trái và công thức sẽ được copy xuống dưới.

Ctrl + Shift + 1 (!): định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): định dạng ô là số %.

F4: biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi chép công thức từ những vị trí ô khác nhau như B1, C2,… sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và khóa nhanh một ô có thể dùng F4.

&: kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&” “&ô 2, trong đó phần ” ” để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Sau đó copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

Alt +=: tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

Ctrl + Shift + ; : điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

Ctrl + ; : điền ngày hiện tại vào ô.

Ctrl + ~ : xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.

Mời bạn đọc xem thêm tại 24h1ngay để tìm ra được cho mình những phương pháp làm việc hiệu quả nhất!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here